Trang chủ 73. Trắc nghiệm - Kế toán - Đề số 73





Căn cứ để lập Bảng cân đối kế toán chỉ bao bồm sổ cái các tài khoản.

Chỉ tiêu lợi nhuận trên Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ liên quan đến hiện tại còn chỉ tiêu lợi nhuận trên Bảng cân đối kế toán liên quan đến cả quá khứ và hiện tại.


Các chính sách kế toán mà đơn vị áp dụng được giải trình trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.

Số dư của các tài khoản phản ánh công nợ sẽ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Các khoản công nợ nội giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn sẽ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.


Chỉ tiêu "Hàng hóa nhận bán hộ, nhận kí gửi" luôn khớp với số dư của tài khoản 157 "Hàng bán gửi".

Chỉ tiêu "Tài sản thuê ngoài" trên Bảng cân đối kế toán được tính bằng cách lấy số dư của tài khoản 212 "TSCĐ thuê tài chính".

Số dư của TK 352 "Dự phòng phải trả" được trình bày trên Bảng cân đối kế toán giống với cách trình bày các khoản dự phòng giảm giá tài sản .

Chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế TNDN" trên báo cáo KQKD được tính bằng cách lấy Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN trừ đi thuế TNDN phải nộp trong kì.


Chi phí thuế TNDN là một khoản chi phí hợp lí khi xác định lợi nhuận chịu thuế DN.

Các chỉ tiêu phản ánh tiền, các khoản tương đương tiền sẽ không bị loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Cần phải loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất báo cáo của các công ty con co hoạt động kinh doanh khác biệt so với các công ty con khác trong cùng tập đoàn.


Các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn cần được loại trừ hoàn toàn khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Có thể lập báo cáo tài chính hợp nhất khi sự khác biệt về ngày kết thúc kì kế toán giữa các công ty trong tập đoàn không quá 3 tháng với điều kiện phải thực hiện các điều chỉnh cần thiết trước khi hợp nhất.


Trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, định kì, kế toán ghi nhận doanh thu theo số tiền được khách hàng thanh toán theo kế hoạch ghi trên hợp đồng.

Trường hợp thanh toán theo tiến độ khối lượng thực hiện doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo kết quả thực hiện thực tế được khách hàng xác nhận.


Trường hợp thanh toán theo tiến độ khối lượng thực hiện, số tiền ghi trên hóa đơn GTGT chính là giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã được khách hàng xác nhận.


Trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, số tiền ghi trên hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng là số tiền quy định trước trong hợp đồng, không phụ thuộc vào khối lượng xây lắp thực tế đơn vị đã hoàn thành đến thời điểm thanh toán.

Số dư bên Nợ của TK 337 "Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng" sẽ được ghi âm bên Nguồn vốn khi lập Bảng cân đối kế toán.

Khi nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành của nhà thầu phụ, bàn giao thăng cho chủ đầu tư, được chủ đầu tư chấp nhận thanh toán, giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành của nhà thầu phụ được kế toán ghi Nợ TK 632 "Giá vốn hàng bán"