Trang chủ 41. Trắc nghiệm – Sát hạch QLQ – Phần Tự Doanh




Câu 1

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi và không cấp lại cho người hành nghề trong các trường hợp sau, ngoại trừ:

I. Không hành nghề chứng khoán trong ba năm liên tục

II. Người hành nghề chứng khoán đồng thời hành nghề tại hai công ty chứng khoán
III. Người hành nghề sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác.
IV. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính ḿnh hoặc cho người
khác, tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác khi mua, bán
chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.
V. Thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo.

VI. Mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho mình tại công ty chứng khoán khác, không phải tại công ty chứng khoán nơi đang làm việc.
Anh chị hãy lựa chọn phương án đúng nhất từ các phương án dưới đây:

 

 


Câu 2

Lợi nhuận trên một cổ phiếu của một công ty tăng từ 1200 đồng tới 1500 đồng, cổ tức  tăng từ 300 đồng/ cổ phiếu tới 360 đồng/ cổ phiếu, và giá cổ phiếu tăng từ 7000 đồng cổ phiếu tới 8000 đồng/ cổ phiếu. Điều đó chứng tỏ


Câu 3

Công ty chứng khoán không có nghiệp vụ  tự doanh được thực hiện một số các hoạt động kinh doanh sau:
I. Môi giới chứng khoán

II. Bảo lãnh phát hành chứng khoán
III. Tư vấn đầu tư chứng khoán

IV. Tư vấn tài chính

V. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán. 
Anh chị hãy lưa chọn phương án đúng nhất từ các phương án trả lời dưới đây


Câu 4

Công ty chứng khoán A có công ty con là công ty quản lý quỹ B. Công ty chứng kkhoán A và công ty quản lý quỹ B đều sở hữu cổ phần tại công ty cổ phần Z. Ngân hàng Y có cổ phần tại công ty A và công ty Z. Công ty chứng khoán A không được bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn cho công ty cổ phần Z, ngoại trừ trường hợp 

 


Câu 5

Thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu tăng khi 

 


Câu 6

Công ty chứng khoán X do mật Ngân hàng V sở hữu. Công ty cổ phần Y cũng do Ngân hàng V sở hữu. Công ty Y dự kiến phát hành cổ phiếu ra công chúng. Công ty chứng khoán X được bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn cho Công ty cổ phần Y, ngoại trừ trường hợp


Câu 7

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán vào ngày 31/12/2007 của công ty chứng khoán A cho thấy vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán A là 410 tỷ đồng. Vào ngày 30/9/2008, báo cáo tài chính đă kiểm toán vốn của công ty chứng khoán A cho thấy vốn chủ  sở  hữu của công ty chứng khoán A là 800 tỷ đồng. Ngày 15/10/2008, công ty chứng khoán A dự kiến bảo lãnh phát hành cổ phần cho Công ty cổ phần B. Trường hợp không lập tổ hợp bảo lãnh, công ty chứng khoán A không được bao lãnh phát hành cổ phần của công ty cổ phần B theo hình thức cam kết chắc chắn, ngoại trừ trường hợp 


Câu 8

Tại báo cáo tài chính đă được kiểm toán, Công ty chứng khoán X có vốn chủ sở hữu vào thời điểm ngày 31/12/2007 là 360 tỷ đồng. Theo quy định hiện hành, tổng nợ tối đa của công ty chứng khoán X là


Câu 9

Hiện tổng tài sản của công ty chứng khoán A là 800 tỷ đồng. Công ty TNHH B có số vốn góp của các thành viên là 1200 tỷ đồng. Công ty chứng khoán A không được đầu tư vào công ty TNHH B, ngoại trừ


Câu 10

Theo Luật chứng khoán, Công ty chứng khoán phải có trách nhiệm đảm bảo nộp đúng hạn tất cả các báo cáo định kỳ sau đây, ngoại trừ 


Câu 11

Công ty cổ phần B đang niêm yết cổ phần của mình trên Sở giao dịch chứng khoán với ổng số cổ phiếu đang lưu hàng là 500.000.000 cổ phiếu. Công ty chứng khoán A không được đầu tư vào Công ty cổ phần B, ngoại trừ 

 


Câu 12

Theo quy định tại Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn dưới Luật, tài khoản tiền gửi giao dịch chứng khoán của người đầu tư được mở tại:

 


Câu 13

Nếu một công ty có lợi suất yêu cầu bằng chỉ số lợi nhuận trên vốn cổ phần ROE


Câu 14

Để được bổ nhiệm làm Giám đốc (tổng giám đốc) của một công ty chứng khoán được


Câu 15

Mục đích cơ bản của phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp và các chỉ số tài chính  nhằm xác định chứng khoán 

 


Câu 16

Giả thiết các yếu tố khác không thay đổi, hệ số P/E giảm bởi nguyên nhân nào dưới đây


Câu 17

Công ty A hiện đang nắm giữ 12% cổ phần tại một công ty quản lý quỹ. Công ty B là công ty mẹ của công ty A và công ty C là công ty con của công ty A. Hiện nay có một công ty quản lý quỹ niêm yết cổ phiếu trên SGDCK. Công ty B và công ty C đều có ý định mua cổ phiếu của công ty quản lý quỹ này. Theo quy định hiện hành, tỷ lệ sở hữu tối đa của công ty B, công ty C tại công ty này là:

 

 


Câu 18

Một công ty chứng khoán A có tổng tài sản hiện tại là 700 tỷ đồng. Công ty cổ phần B có vốn điều lệ là 500 tỷ đồng. Công ty trách nhiệm hữu hạn C dự kiến thành lập với mức vốn điều lệ là 500 tỷ đồng. Công ty B nắm giữ 4% cổ phần tại công ty chứng khoán D, một công ty đang niêm yết trên SGDCK, với số vốn điều lệ là 400 tỷ đồng. Công ty chứng khoán A có thể lựa chọn, xây dựng phương án kinh doanh nào dựa trên các hạng mục đầu tư sau:

I.Mua 100 tỷ đồng mệnh giá cổ phiếu của công ty B và tham giá góp vốn với số vốn góp là 100 tỷ đồng vào công ty C.

II.Mua 50 tỷ đồng cổ phiếu theo mệnh giá của công ty B với giá trị thị trường là 750 tỷ đồng, và tham gia góp vốn với số vốn góp là 100 tỷ đồng vào công ty C.

III.Mua 50 tỷ đ̣ng mệnh giá cổ phiếu của công ty B với giá trị thị trường là 75 tỷ đồng, và tham gia góp vốn với số vốn góp là 50 tỷ đồng vào công ty C.

IV. Mua 18 tỷ đồng cổ phiếu theo mệnh giá của công ty D.

Anh chị hãy lựa chọn phương án hợp lệ

Câu 19

Ngân hàng A là công ty đại chúng có cổ hiếu đang lưu hàng với tổng giá trị theo mệnh giá là 500 tỷ đồng. Ngân hàng A nắm giữ 51% vốn điều lệ tại công ty chứng khoán A1. Công ty chứng khoán A1 có cổ phiếu niêm yết trên SGDCK, có vốn điều lệ 500 tỷ đồng và tổng tài sản của công ty tại báo cáo tài chính quý gần nhất đạt 750 tỷ đồng. Ngân hàng B có cổ phiếu đang niêm yết trên SGDCK. Giá trị cổ phiếu đang lưu hàng của ngân hàng B hiện tại là 2000 tỷ đồng. Ngân hàng A và ngân hàng B đang nghiên cứu đề án thành lập công ty chứng khoán B1 với tổng vốn là 300 tỷ đồng trong đó ngân hàng A đă cam kết tham gia góp vốn với giá trị 10 tỷ đồng. Công ty chứng khoán A1 đang cân nhắc các khả năng đầu tư sau:
I. Tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán B1 với số vốn góp là 10 tỷ đồng
II. Tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán B1 với số vốn góp là 4 tỷ đồng
III. Mua 10 tỷ đồng mệnh giá cổ phiếu của ngân hàng A
IV.  Mua lượng cổ phiếu của ngân hàng B trên SGDCK với giá trị thị trường là 200 tỷ
đồng
V. Mua lượng cổ phiếu của ngân hàng B trên SGDCK với giá trị thị trường là 150 tỷ đồng.
Anh chị sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây cho công ty chứng khoán A1:

 


Câu 20
Một công ty chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của ngân hàng A. Công ty này có vốn chủ sở hữu là 300 tỷ đồng và tổng tài sản là 700 tỷ đồng tại báo cáo tài chính quý gần nhất. Công ty chứng khoán này nắm giữ 10% vốn cổ phần tại công ty B và 9% vốn điều lệ của công ty D. Ngân hàng A nắm giữ 40% vốn điều lệ của công ty B. Công ty dự kiến thực hiện kư hợp đồng bảo lãnh phát hành chắc chắn sau:
I. Bảo lãnh phát hành theo h́nh thức cam kết chắc chắn cho đợt phát hành cổ phiếu của công ty C với giá trị bảo lãnh 200 tỷ đồng và cho một đợt phát hành cổ phiếu công ty D với giá trị bảo lănh 50 tỷ đồng. 
II. Bảo lãnh phát hành theo h́nh thức cam kết chắc chắn cho đợt phát hành cổ phiếu
công ty C với giá trị bảo lãnh là 350 tỷ đồng.
III.  Bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn cho đợt phát hành cổ phiếu của công ty B với tổng giá trị bảo lãnh 150 tỷ đồng.
IV. Tham gia lập tổ hợp bảo lãnh ph&aacu