Trang chủ 9. Trắc nghiệm - Cơ bản về TTCK - Đề số 9





Xác định giá mở cửa theo các lệnh sau đây. Biết rằng giá đóng cửa của ngày hôm trước là 10500đ

stt    Cộng dồn bán                 Bán        Giá              Mua                            Cộng dồn mua
1 1000 A 1000 10000   M 3200
2 1200 B 200 10100 100 N 3200
3 1500 C 300 10200 500 O 3100
4 1900 D 400 10500 800 P 2600
5 2000 E 100 10600 700 Q 1800
6 3300 F 1300 10700 300 R 1100
7 4200 G 900 10800 100 S 800
8 4200 H   10900 200 T 700
9 4400 I 200 11100   U 500
10 4400 K   11300 500 V 500
11 4600 L 200 11400   Z  



Chức năng của chỉ số là:

I. Là phong vũ biểu phản ánh nền kinh tế

II. Là cơ sở để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

III. Là cơ sở để người đầu tư lập danh mục đầu tư có hiệu quả



Chỉ số bình quân DowJones bao gồm:

I. 30 cổ phiếu của ngành công nghiệp.

II. 20 cổ phiếu của ngành giao thông vận tải

III. 15 cổ phiếu của ngành dịch vụ công cộng

IV. 20 cổ phiếu của ngành nông nghiệp



Trên thị trường chứng khoán có tiêu cực là:

Người có thẩm quyền xử phạt đối với các vi phạm về chứng khoán và thị trường chứng khoán là:

Những nội dung chính về đạo đức trong kinh doanh chứng khoán:

I. Phải trung thực, công bằng và công khai

II. Cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời

III. Phải bảo vệ bí mật khách hàng.

IV. Mối quan hệ với cơ quan quản lý (chấp hành đúng luật)



Mở tài khoản lưu ký chứng khoán:

I. Tài khoản chứng khoán giao dịch

II. Tài khoản chứng khoán cầm cố

III. Tài khoản chứng khoán chờ niêm yết, chờ rút

IV. Tài khoản chứng khoán đã giao dịch



Quy trình đăng ký làm thành viên lưu ký của TT GDCK

I. Tổ chức hoạt động lưu ký nộp hồ sơ đăng ký

II. Bộ phận lưu ký kiểm tra hồ sơ

III. Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán và phí thành viên

IV. Ban giám đốc quyết định chấp nhận



Chức năng của hệ thống đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán

I. Quản lý các chứng khoán lưu ký của khách hàng

II. Ghi nhận quyền sở hữu

III. Cung cấp các thông tin về chứng khoán giả mạo, bị mất cắp

IV. Phân phối lãi, trả vốn gốc, và cổ tức bằng tiền cho người sở hữu chứng khoán.



Trong khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh. Công ty chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc nghề nghiệp sau.

I. Tách bạch tài khoản của công ty với tài khoản của khách hàng và ưu tiên khách hàng.

II. Bình ổn thị trường

III. Tuân thủ về giới hạn đầu tư, lĩnh vực đầu tư.



Công ty CK bao gồm các nghiệp vụ sau:

I. Môi giới

II. Tự doanh

III. Bảo lãnh phát hành

IV. Quản lý danh mục đầu tư

V. Tư vấn đầu tư



Theo quy định của Việt Nam, công ty CK là loại hình doanh nghiệp nào

I. DN nhà nước

II. Cty LDoanh

III. Cty TNHH

IV. Cty CPhần

V. Cty hợp danh



Những lợi ích khi đầu tư qua quỹ

I. Đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro

II. Đảm bảo đầu tư có hiệu quả hơn

III. Giảm chi phí giao dịch và nghiên cứu



Quỹ đầu tư dạng mở là:

I. Phát hành chứng chỉ ra công chúng một lần

II. Phát hành chứng chỉ nhiều lần ra công chúng

III. Sẵn sàng mua lại khi người nắm giữ chứng chỉ đề nghị

IV. Không thực hiện mua lại khi người nắm giữ chứng chỉ đề nghị

V. Chứng chỉ được niêm yết giao dịch trên thị trường chứng khoán

VI. Chứng chỉ không được niêm yết giao dịch trên thị trường chứng khoán



Quỹ đầu tư theo nghị quyết 114 là:

I. Quỹ hình thành từ vốn góp của người đầu tư

II. Quỹ được ủy thác cho công ty quản lý quỹ quản lý

III. Quỹ phải dành tối thiểu 605 giá trị tài sản để đầu tư và CKhoán

IV. Quỹ chỉ được đầu tư vào Ckhoán và không được phép đầu tư vào các lĩnh vực khác.



Những điều nào sau đây đúng với phạm trù thứ cấp:

I. Thị trường GDCK mua đi bán lại

II. Tạo tính thanh khoản cho vốn đầu tư

III. Tạo ra người đầu cơ

IV. Tạo vốn đầu tư cho tổ chức phát hành



Sở GDCK là:

I. Thị trường giao dịch tập trung

II. Giao dịch CK niêm yết

III. Thị trường thương lượng



Quy trình giao dịch của Sở GD CK là:

I. Khách hàng đặt lệnh

II. Công ty CK nhận và kiểm tra lệnh

III. Lệnh đăng ký tại quầy giao dịch hoặc máy chủ

IV. Lệnh được chuyển đến Sở giao dịch.



Kho bạc nhà nước phát hành trái phiếu với các nội dung sau:

- Mệnh giá: 100.000đ/tp

- Kỳ hạn: 5 năm

- Khối lượng phát hành: 200 tỷ đồng

- Hình thức đấu thầu cạnh tranh lãi suất

Ta có khối lượng đặt thầu của các thành viên đấu thầu như sau:

Đơn vị đấu thầu Khối lượng trái phiếu (tỷ đồng) Lãi suất (%/năm)
A 110
50
8.7
8.8
B 100
100
8.75
8.8
C 50
60
8.75
9.0

Lãi suất chỉ đạo của Bộ tài chính là: 8,75% năm

Hãy xác định khối lượng và lãi suất trúng thầu của từng đơn vị đấu thầu:




Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều được hưởng: