Trang chủ 46. Trắc nghiệm – Luật Chứng khoán – Đề số 2





Đối tượng công bố thông tin trên TTCK gồm:

Doanh nghiệp được quyền phát hành ck theo quy định của pháp luật là:
I. Công ty cổ phần
II. Công ty TNHH
III. Công ty nhà nước
IV. Công ty hộ danh
V. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Phương án:


Thời hạn cho việc phân phối ck ra công chúng là:

Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng là:



Theo quy định việc xem xét hồ sơ phát hành chứng khoán ra công chúng được thực hiện theo hình thức:



Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ đối với cổ phiếu của công ty niêm yết được thực hiện khi:

Công ty cổ phần bắt buộc phải có:



Phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng bao gồm:



Tổ chức bảo lãnh phát hành ở VN chỉ được bảo lãnh cho 1 đợt phát hành với tổng giá trị cổ phiếu không vượt quá:

Sau khi có quyết định thu hồi chứng nhận đăng ký phát hành, tổ chức phát hành phải hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong vòng:


Việc phát hành ck nào dưới đây không thuộc diện điều chỉnh của Nghị định 144/CP về CK và TTCK:

Theo quy định tại Nghị định 144/CP, phát hành CK ra công chúng là việc chào bán 1 đợt CK có thể chuyển nhượng được thông qua tổ chức trung gian cho:

Việc phát hành trái phiếu ra công chúng đòi hỏi phải có:



Đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa và niêm yết ngay trên TTCK, điều kiện niêm yết cổ phiếu nào sau đây sẽ được giảm nhẹ:

Thời gian cam kết nắm giữ ít nhất 50 % cp do mình sở hữu kể từ thời điểm niêm yết của thành viên hội đồng quản trị, ban Giám Đốc, ban kiểm soát của các công ty niêm yết là:



Yêu cầu về vốn điều lệ 5 tỷ đồng của tổ chức phát hành cổ phiếu ra công chúng theo quy định tại thông tư 60 được tính trên cơ sở:

% tối đa trên vốn tự có mà 1 tổ chức bảo lãnh phát hành được phép bảo lãnh cho 1 đợt phát hành là:

Trái phiếu phát hành ra công chúng có thể là:

Đại diện người sở hữu trái phiếu có thể là:



Thời hạn tối đa để UBCKNN ra quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành cổ phiếu, trái phiếu kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ là: