Trang chủ 37. Trắc nghiệm – Sát hạch QLQ – Phần MG và TVĐTCK - Phần 1




Câu 1

Công ty chứng khoán A là công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là ngân hàng cổ phần B. Công ty được thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán. Cổ phiếu của ngân hàng B được niêm yết trên TTGDCK. Theo quy định hiện hành, công ty chứng khoán A không được 


Câu 2
  Công ty chứng khoán phải tuân thủ tất cả những nguyên tắc sau trong quá trình hoạt động kinh doanh chứng khoán của mình, ngoại trừ:



Câu 3

Những hành vi sau đây bị cấm đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán, ngoại trừ:




Câu 4

Tất cả những điều sau đúng với hoạt động môi giới, ngoại trừ


Câu 5

Theo quy định tại Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn Luật, trong quan hệ với khách hàng, Công ty chứng khoán phải có các trách nhiệm sau: 
I.Tìm hiểu và thường xuyên cập nhật định kỳ 6 tháng/lần các thông tin về khả năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro và kỳ vọng lợi nhuận thu được của khách hàng 
II.Tư vấn cho khách hàng và cam kết đảm bảo giá trị lợi nhuận, kết quả của mọi khoản đầu tư. Công ty phải bù đắp một phần các khoản thua lỗ của khách hàng khi đầu tư vào chứng khoán trong trường hợp điều kiện thị trường là bất lợi.
III. Không được trực tiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng.
IV. Công ty chứng khoán cung cấp những thông tin về quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của khách hàng mỗi khi có yêu cầu của khách hàng.
Anh ( chị) hãy lựa chọn câu trả lời trong các phương án dưới đây:

 

 


Câu 6

UBCKNN có thẩm quyền xử lý vi phạm của người hành nghề kinh doanh chứng khoán khi thực hiện những hành vi dưới đây:

I.Sử dụng chứng khoán của khách hàng để cầm cố hoạc sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi chưa được khách hàng ủy quyền bằng văn bản.

II.Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu lầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

III. Sử dụng thông tin nội bộ để thực hiện mua, bán chứng khoán của công ty đại chúng, chứng chỉ đại chúng cho chính mình hoặc bên thứ ba.

IV. Làm trái lệnh của nhà đầu tư.

Anh chị hãy lựa chọn câu trả lời trong các phương án dưới đây


Câu 7

Theo Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn dưới Luật, đại lý nhận lệnh chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ sau: 

 


Câu 8

Hệ thống kiểm soát nội bộ công ty chứng khoán không thuộc sự quản lý, điều hành của tổ chức sau, ngoại trừ

 


Câu 9

Phương thức giao dịch khớp lệnh được sử dụng trong giao dịch đối với: 
I.Cổ phiếu 
II. 
Trái phiếu 

III. Chứng chỉ quỹ đại chúng dạng đóng

Anh chị h
ãy lựa chọn phương án thích hợp nhất dưới đây: 

 


Câu 10

Mục đích cơ bản và quan trọng nhất của việc tách bạch hoạt động môi giới với hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán nhằm


Câu 11
Tổ chức phát hành khi niêm yết chứng khoán ở SGDCK hoặc TTGDCK phải đáp ứng các điều kiện sau:

Câu 12

Tại thời điểm đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, công ty cổ phần phải có mức vốn điều lệ 10 tỷ đồng Việt nam trở lên tính theo:


Câu 13
Giả sử có các lệnh mua và bán một loại cổ phiếu của các nhà đầu tư trong khớp lệnh liên tục như sau:

Hãy cho biết kết quả giao dịch (mức giá và khối lượng cổ phiếu) của nhà đầu tư B và C từ các phương án sau đây:

Câu 14

Tổ chức nào sau đây khi chào bán chứng khoán ra công chúng không phải thực hiện các quy định về hồ sơ đăng ký phát hành theo Luật Chứng khoán


Câu 15

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có hiệu lực nếu


Câu 16

Điều kiện đăng hoạt động lưu ký chứng khoán đối với công ty chứng khoán bao gồm

 


Câu 17

Ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính năm đối với tổ chức phát hành và niêm yết phải:


Câu 18

Công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trìnhh lựa chọn cho ngườii lao động trong công ty phải đảm bảo các điều kiện sau:

 


Câu 19

Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: 


Câu 20
Liên quan tới hoạt động chào mua công khai:
I. Các nhà đầu tư, những người sở hữu cổ phiếu buộc phải bán cổ phiếu của họ trong đợt chào mua công khai.
II. Bên chào mua được trực tiếp thực hiện việc chào mua để giảm các chi phí liên quan tới việc chào mua.
III. Sau  khi công bố công khai về đợt chào mua, bên chào mua không được thay đổi ý định chào mua đã công bố, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trường hợp tổng số lượng cố phiếu đăng ký bán nhỏ hơn số lượng đăng ký mua dự kiến đã báo cáo cho UBCKNN và được chấp thuận rút lại đăng ký chào mua.
IV. Bên chào mua được phép bán cổ phiếu đã mua trong vòng 3 tháng kể từ khi kết thúc đợt chào mua công khai.
 
Anh chị hãy lựa chọn phương án đúng nhất trong các phương án trả lời dưới đây: