Trang chủ 18. Trắc nghiệm - Tài chính - Đề số 18





Cho biết trường hợp nào sau đây là đúng:

Chi phí sử dụng vốn của công ty được định nghĩa là tỷ suất mà công ty phải trả cho ________ mà công ty sử dụng để tài trợ cho đầu tư mới trong tài sản.

Nếu tỷ số nợ là 0,2; tỷ số nợ trên vốn cổ phần là:

DFL của một công ty được tính bằng phần trăm thay đổi trong _____khi _____ thay đổi:

Xem xét các chứng cứ thị trường để xác định cấu trúc vốn liên quan đến việc xác định:

Nếu một công ty thay đổi trong cấu trúc tài chính của mình:

Doanh nghiệp nên tăng % vốn vay trong tổng vốn khi:

Một công ty có hệ số nợ 0,4, vốn chủ bằng 60 vốn vay nợ bằng?

Đòn bẩy kinh doanh có tác dụng với doanh nghiệp khi:

Cho bảng số liệu sau:
Kết cấu các nguồn vốn (%) Chi phí sử dụng vốn
Vốn vay Vốn tự có Vốn vay (sau thuế) Vốn tự có
0.4 0.6 10% 8%

Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân.


Chi phí sử dụng vốn của một công ty được định nghĩa là:

Trong các nguồn vốn sau, nguồn vốn nào không phải là nguồn vốn chủ ?

Tính đòn bẩy tổng hợp DTL nếu biết Q = 3000 sản phẩm, P = 500.000 đồng/sản phẩm, AVC = 400.000 đồng/sản phẩm, FC = 120.000.000đ:

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn năm 2004 là 12%. Lãi suất vay phải trả của doanh nghiệp là 8,5%. Dựa vào 2 số liệu trên, doanh nghiệp có thể quyết định năm 2005:

Để xác định được độ lớn đòn bẩy tài chính cần biết:

Cho tổng số vốn chủ sở hữu C = 600; tổng số vốn kinh doanh T = 1000, thì hệ số nợ Hv bằng:

Trong trường hợp nào công ty tài trợ tất cả bằng nguồn vốn cổ phần.

Đòn bẩy ________ phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi:

Cho Q = 3.000sp, giá bán P = 400.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC= 300.000đ/sp, chi phí cố định có lãi vay FC= 200.000.000đ, lãi vay = 20.000.000đ. Tính đòn bẩy tổng hợp DTL?

Tính đòn bẩy tài chính DFL nếu biết Q = 1.000, P = 200.000 đồng/sản phẩm; FC = 100.000.000 đồng, lãi vay R = 10.000.000 đồng, AVC = 50.000 đồng/sản phẩm: